• TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • SẢN PHẨM
  • TIN TỨC PCCC
  • CẨM NANG
  • Ban Do
  • LIÊN HỆ

Danh mục

Hỗ trợ trực tuyến

  • Chat with me: chaulehang_10589TP.HCM
    0964 207 203
  • Chat with me: chaulehang_10589Hotline
    0938367082
  • Chat with me: pcccphatdatTP.Đà Nẵng
    0938367082

Thống kê website

  • Đang online: 2
  • Tổng truy cập: 5510037
  • Đông nhất: 101 khách

Khuyến mại

Sản phẩm / Nạp Bình Chữa Cháy-Bình Cứu Hỏa Bột,CO2

Cách kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy như thế nàoGiá: 12.000 VNĐGiá cũ: 18.000 VNĐTình trạng: mới 100%
Nhà sản xuất: china
Hàng: VN

Đánh giá: 2.5/5 (37 phiếu bầu)


Mô tả chi tiết

 Việc kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy rất cần thiết cho việc phòng cháy và chữa cháy, chúng ta cần phải kiểm tra đúng cách

TCVN 7435 - 2:2004 - ISO 11602 2 : 2000

PHẦN 2: KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG
Fire protection- Protable and wheeled fire extinguishers -
Part 2: Inspection and maintance
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn quy định việc kiểm tra, bảo dưỡng và thử định kỳ các bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy. Bình chữa cháy xách tay được xác định là phương tiện ban đầu để chữa cháy
trong phạm vi giới hạn. Các bình chữa cháy xách tay vẫn cần thiết ngay cả khi đã được trang bị hệ thống Sprinklers tự động, hệ thống chữa cháy vách tường hoặc cả thiết bị chữa cháy cố định.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống được lắp đặt cố định để dập tắt đám cháy, mặc dù các bộ phận của hệ thống đó có thể di chuyển được (như vòi phun hoặc lăng phun được gắn với bộ phận cung cấp chất chữa cháy.) Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bình chữa cháy sử dụng trên máy bay, tàu thuỷ và phương tiện giao thông đường bộ.
 
2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
TCVN 6100 (ISO 5923), Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Các bon đioxít.
TCVN 6154: 1996, Bình chịu áp lực- Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo - Phương pháp thử.
TCVN 6156:1996, Bình chịu áp lực- Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sữa chữa. Phương pháp thử.
ISO 7201-1, Fire protection- Fire extinguishing media-Halogenated hydrocacbons- Part1 Specifcations for halon 1211 and halon 1301(Phòng cháy chữa cháy-Chất chữa cháy-Hydrocácbon được halogen hoá- Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật với halon 1211 và halon 1301).
ISO 7201-2, Fire protection-Fire extinguishing media-Halogenated hydrocacbons-Part2: Code of practice for safe handing and tranfer procedures of
halon 1211 and 1301: (Phòng cháy chữa cháy- Chất chữa cháy- Hydrocácbon được halongen hoá-Phần 2 : Quy phạm thực hành đối với quy trình vận chuyển và sắp xếp
halon 1211 và halon 1311). 
TCVN 7435-1(ISO 11602-1), Phòng cháy chữa cháy- Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa của TCVN 7435 - 1
4.1 Quy định chung
4.1.1 Người chủ hoặc đại lý hoặc người ở nơi các bình chữa cháy được bố trí phải có trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng và nạp lại.
4.1.2. Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy khác nhau nhiều. Các kiến thức tối thiểu cần thiết để thực hiện quy trình kiểm tra hàng tháng theo 4.2. Chỉ
những người có thẩm quyền mới được bảo dưỡng và sửa chữa theo 4.3 và 4.4. Xem phụ lục A.
4.1.3 Việc bảo dưỡng và nạp lại phải được thực hiện theo sổ tay hướng dẫn thích hợp, sử dụng các loại dụng cụ, vật liệu thay thế, dầu bôi trơn và các phụ tùng
thay thế nhận biết được và được người sản xuất hướng dẫn.
4.1.4 Bình chữa cháy không còn khả năng bảo dưỡng hoặc nạp lại phải được thay thế bằng một bình dự trữ cùng kiểu và tối thiểu cùng loại và cùng công suất.
4.2 Kiểm tra
4.2.1 Bình chữa cháy phải được kiểm tra khi lần đầu đưa vào sử dụng và sau đó phải được kiểm tra định kỳ khoảng 30 ngày. Bình chữa cháy phải được kiểm tra với
chu kỳ ngắn hơn khi có yêu cầu. 
4.2.2 Kiểm tra định kỳ được thực hiện để đảm bảo bình chữa cháy:
a/ Được đặt đúng vị trí quy định;
b/ Không bị trở ngại và dễ nhìn thấy và bản hướng dẫn sử dụng của bình quay ra ngoài;
c/ Hướng dẫn sử dụng rõ ràng;
d/ Niêm phong hoặc bộ phận chèn không vỡ hoặc bị mất;
e/ Còn đầy (bằng cách cân hoặc nhấc)
f/ Không bị hư hỏng, ăn mòn, rỏ rỉ hoặc lăng phun bị bịt kín;
g/ Nếu đồng hồ đo áp suất, kim của đồng hồ phải ở vị trí hoạt động hoặc nằm trong khoảng hoạt động.
4.2.3 Khi kiểm tra nếu phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nào không đảm bảo đúng các điều kiện được liệt kê trong 4.2.2a và b/ phải có hành động chỉnh sửa
ngay.
4.2.4 Khi kiểm tra phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nạp lại được nào không thực hiện đúng bất kỳ điều kiện của c/,d/,e/,f/ hoặc g/ của 4.2.2 thì phải tiến hành bảo
dưỡng theo qui trình thích hợp.
4.2.5 Khi kiểm tra phát hiện bất kỳ bình chữa cháy bằng bột không nạp lại được không thực hiện đúng bất kỳ điều nào của c/, d/,e/,f/ hoặc g/ của 4.2.2 thì phải loại bỏ.
4.2.6 Khi kiểm tra phát hiện bất kỳ bình chữa cháy halon không nạp lại được không thực hiện đúng bất kỳ điều kiện nào của c/, d/,e/,f hoặc g/ của 4.2.2 thì phải
loại bỏ và chất chữa cháy phải được lấy lại hoặc huỷ.
4.3 Bảo dưỡng 
4.3.1 Quy định chung
Tất cả các loại bình chữa cháy, trừ loại được lưu ý ở phục lục C, phải đảm được bảo dưỡng như sau:
a/ Không quá một năm nhưng không ít hơn 6 tháng một lần;
b/ Thử thuỷ lực đúng kỳ;
c/ Khi có yêu cầu kiểm tra đặc biệt. Quy trình bào bảo dưỡng phải tiến hành phù hợp với 4.3.2
4.3.2 Quy trình đối với tất cả các loại bình chữa cháy
4.3.2.1 Trong một lần bảo dưỡng, tất cả các loại bình chữa cháy phải:
a/ Kiểm tra niêm phong và cơ cấu an toàn để xác định bình chữa cháy đã được sử dụng chưa; Sau khi bảo dưỡng, thay thế cơ cấu an toàn và lắp liêm phong mới;
c/ Gắn biển vào bình hoặc ghi nhãn tấm biển gắn vào bình để chỉ ra rằng đã tiến hành bảo dưỡng theo quy định.
4.3.2.2 Đối với việc cân nhắc quy trình được thực hiện khi bảo dưỡng bình chữa cháy xách tay, các loại bình được phân loại như sau:
- Loại 1: Bình có áp suất nén trực tiếp với chất chữa cháy là nước, nước có phụ gia, hoặc bọt
- Loại 2: Bình có áp suất nén trực tiếp với chất chữa cháy là bột hoặc halon;
- Loại 3: Bình dùng chai khí đẩy với chất chữa cháy là nước, nước có phụ gia hoặc bọt;
- Loại 4: Bình dùng chai khí đẩy với chất chữa cháy là bột;
- Loại 5: Bình chữa cháy các bon dioxide
4.3.2.3 Bổ sung vào yêu cầu của 4.3.2.1 a/,b/ và c/ bình chữa cháy phải được bảo dưỡng theo bảng 1.
4.3.2.4 Cảnh báo: Trước khi mở bất kỳ bình chữa cháy bằng bột nào, bình đó phải được xác định rằng trong khi kiểm tra và bảo dưỡng, các sự phòng ngừa được nêu trong 4.3.4.1 và 4.3.2.4.2 phải được xem xét.
4.3.2.4.1 Chỉ được mở bình chữa cháy bằng bột ở điều kiện khô nhất có thể và trong thời gian ít nhất cần thiết để kiểm tra, nhằm làm giảm tới mức thấp nhất ảnh
hưởng của độ ẩm không khí đến bột (bột có thể hấp thụ một lượng độ ẩm có hại nếu để phơi trong không khí có độ ẩm tương đối cao hoặc nếu bột lạnh hơn không khí
xung quanh).
4.3.2.4.2. Cấm việc trộn lẫn làm nhiễm bẩn chéo giữa các loại bột chữa cháy
khác nhau (Một số các loại bột có khả năng tác dụng tới một số loại bột khác tạo ra
nước và cácbon dioxit. Phản ứng này thường không xảy ra một cách rõ ràng cho tới
sau một tuần mà trong thời gian đó phản ứng bề mặt không xảy ra. Nước gây ra sự
vón cục và ở trong thùng kín các bon dioxit gây ra sự tăng áp nên rất nguy hiểm. Chỉ
những bình chứa cùng loại bột mới được mở và kiểm tra cùng một thời điểm).
Bảng 1:
Loại bình
STT Quy trình bảo dưỡng
1 2 3 4 5
1 Kiểm tra và xác nhận rằng thiết bị chỉ thị áp
suất (nếu được lắp) là chỉ áp suất trong bình
chính xác hoặc khi thiết bị này không được
lắp, áp suất trong là chính xác. Nếu bình chữa
cháy chỉ ra áp suất giảm hơn 10% hoặc nhiều
hơn so với mức giảm lớn nhất theo hướng dẫn
của người sản xuất nếu áp suất giảm ít hơn 10%
phải theo chỉ dẫn của người sản xuất để có biện
pháp thích hợp.
x x
2 Kiểm tra bên ngoài thân bình chữa cháy xem có
bị ăn mòn hoặc hư hại. Nếu bình bị ăn mòn ít
hoặc hư hại không đáng kể, bình phải bị loại bỏ
hoặc phải thử thuỷ lực. Nếu bình bị mòn nhiều
hoặc có một vài hư hại thì bình phải bị loại bỏ.
x x x x x
3 Cân bình chữa cháy(có hoặc không có cơ cấu x x x x x
vận hành theo hướng dẫn của người chế tạo)
hoặc sử dụng phương thức thích hợp để kiểm
tra bình chứa khối lượng chất chữa cháy chính
xác. Đối chiếu khối lượng so với khối lượng
được ghi khi bình chứa sử dụng lần đầu.
4 Kiểm tra lăng phun và vòi phun (nếu được
trang bị) và làm sạch nếu cần thiết. Phải thay
thế nếu bị hư hỏng hoặc không ở trạng thái tốt.
x x x x x
5 Khi bình chữa cháy được thiết kế có cơ cấu vận
hành tháo ra được, phải kiểm tra cơ cấu vận
hành và kiểm soát sự xả (nếu được nắp) đối với
việc di chuyển tự do. Làm sạch, chỉnh sửa,
hoặc thay thế, nếu cần. Phải bảo vệ ren và các
chi tiết vặn chống lại sự ăn mòn bằng dầu bôi
trơn theo hướng dẫn của người sản xuất.
x x x x
6 Mở bình chữa cháy hoặc tháo các đấu lắp ráp.
Tháo chai khí đẩy.
x x
7 (Chỉ đối với bình chữa cháy bằng nước có phụ
gia hoặc bọt). Đổ chất lỏng vào bình chứa sạch.
Nếu dấu hiệu bị hư hỏng xuất hiện (tham khảo
hướng dẫn của người sản xuất đối với các sản
phẩm). Đổ bỏ chất lỏng này và đổ vào chất
lỏng đặc biệt của người sản xuất. Khi chất tạo
bọt chữa cháy hoặc phụ gia ở trong bình riêng
biệt, kiểm tra sự rò rỉ. Loại bỏ bình bình rỏ rỉ và
thay bằng bình mới và nạp.
x
8 Làm sạch bên trong và bên ngoài bình chữa
cháy và kiểm tra bên trong và bên ngoài thân
bình để phát hiện sự ăn mòn và hư hại. Nếu bình
bị ăn mòn ít hoặc bị hư hại không đáng kể, bình
phải bị loại bỏ hoặc thử thuỷ lực. Nếu bị ăn mòn
nhiều hoặc có một vài hư hại bình phải bị loại
bỏ.
x
9 Kiểm tra bên ngoài chai khí đẩy để phát hiện ăn
mòn và hư hại. Nếu chai khí đẩy bị ăn mòn và
hư hại thì phải thay mới như khuyến nghị của
người sản xuất. Cân chai khí đẩy và kiểm tra
x x
khối lượng so với khối lượng ghi trên chai.
Chai khí đẩy có khối lượng chất chưá ít hơn
khối lượng nhỏ nhất được ghi, hoặc chai được
phát hiện bị rò rỉ thì phải loại bỏ hoặc được
thay bằng chai mới theo khuyến nghị của người
sản xuất.
10 Làm sạch nếu cần và xì hết khí qua lỗ thông hơi
(hoặc các cơ cấu thông hơi khác) ở trong nắp.
x x
11 Kiểm tra lăng phun ống nhánh, lưới lọc và ống
phun trong van xả khí (nếu được lắp) và làm
sạch chúng, nếu cần.
x
12 Làm sạch và kiểm tra lăng phun, vòi phun và
ống phun trong để phát hiện sự tắc nghẽn bằng
cách bơm không khí đi qua chúng, chỉnh sửa
hoặc thay thếu nếu cần.
x
13 Kiểm tra các vòng đệm, màng ngăn và vòi phun
và thay thế nếu bị hư hại hoặc có khuyết tật. Nếu
vòi phun được lắp ở đáy bình và màng ngăn được
sử dụng thì phải thay.
x x
14 Kiểm tra bột trong bình để xác định không có
dấu hiệu của sự vón cục, đóng cục hoặc vật lạ.
Khuấy trộn bột bằng cách lắc và dốc ngược
bình, nhưng phải tránh làm tràn. Nếu có dấu
hiệu vón cục, đóng cục hoặc có vật lạ, nếu
không phun được hoặc có bất kỳ trở ngại nào,
phải thay tất cả bột chữa cháy và nạp lại bình
bằng bột chữa cháy của người sản xuất
x
15 Nạp lại bình chữa cháy tới mức ban đầu, bù lại
lượng nước bị mất hoặc thay bằng nước sạch
nếu cần. Đối với nước có phụ gia hoặc dung
dịch tạo bọt, nạp lại bình theo hướng dẫn của
người sản xuất.
x
16 Lắp lại bình theo hướng dẫn của người sản xuất x x
17 Kiểm tra loa phun, vòi phun chữa cháy và lắp
van, làm sạch và thay thế nếu không ở tình
trạng tốt.
x
chỉ áp suất
không và thiết bị chỉ thị (nếu được trang bị)
phải chỉ vị trí đã phun
x x x
2 Mở bình chữa cháy, làm sạch bên trong và
kiểm tra bên trong thân bình để phát hiện sự
ăn mòn và hư hại. Nếu bình bị ăn mòn ít hoặc
hư hại không đáng kể, bình phải bị loại bỏ
hoặc phải thử thuỷ lực lại. Nếu bình bị ăn mòn
nhiều hoặc có một vài hư hỏng thì bình phải bị
loại bỏ.
x x x
3 Kiểm tra theo cách thích hợp lăng phun, lưới
lọc và vòi phun, lỗ thông (hoặc các cơ cấu
thông hơi khác) ở trong nắp hoặc bộ van và
ống xả trong. Làm sạch, nếu cần.
x x x
4 Kiểm tra tất cả vòng đệm bịt kín và vòi phun (nếu
được lắp) và thay nếu bị hư hỏng.
x x x
5 Kiểm tra có cấu vận hành về việc chuyển
động và làm sạch, sửa chữa hoặc thay thế nếu
cần thiết.
x x x
6 Lắp ráp lại và nạp lại bình chữa cháy. Xem
4.4
x x x
4.4 Nạp lại
4.4.1 Tất cả các loại bình chữa cháy nạp lại được phải được nạp lại sau khi sử
dụng hoặc khi được thanh tra yêu cầu hoặc bảo dưỡng bị thiếu.
4.4.2 Khi tiến hành nạp lại, phải theo hướng dẫn của người sản xuất.
4.4.3 Khối lượng chất chữa cháy nạp lại được xác định bằng cân. Khối lượng
toàn bộ bình nạp lại phải bằng khối lượng toàn bộ ghi trên nhãn của người sản xuất.
Đối với các bình chữa cháy không ghi khối lượng toàn bộ trên nhãn, trên bình phải
ghi nhãn vĩnh cửu chỉ khối lượng toàn bộ.
4.4.4 Sau khi nạp lại, phải tiến hành thử độ kín ở áp suất tồn chứa và với bình
chữa cháy và chai khí đẩy tự xả chất chữa cháy.
Khi sử dụng phương pháp phát hiện sự rò rỉ bằng chất lỏng, phải lưu ý ngăn sự
nhiễm bẩn chất chữa cháy bởi chất lỏng.
4.4.5 Bình chữa cháy tạo màng nước (AFFF) và bọt tạo màng floprotein (FFFP)
phải được nạp lại chất chữa cháy mới theo hướng dẫn của người sản xuất.
4.4.6 Chỉ được sử dụng chất chữa cháy theo quy định trên nhãn.
4.4.7 Mỗi loại bột không được trỗn lẫn hoặc bị làm bẩn bởi loại bột khác.
4.4.8 Không được chuyển đổi bình chữa cháy từ loại này sang loại khác, hoặc
không được sử dụng các loại chất chữa cháy khác nhau.
4.4.9 Không được sử dụng lại bột chữa cháy còn lại trong bình được nạp lại.
4.4.10 Bình chữa cháy được bảo dưỡng 5 năm hoặc để thử thuỷ lực phải là bình
rỗng. Bột không được sử dụng lại trừ khi sử dụng hệ thống thu hồi kín và chất chữa
cháy được tồn chứa riêng trong contenơ được bịt kín ngăn không bị nhiễm bẩn. Trước
khi sử dụng lại, bột chữa cháy phải được kiểm tra toàn bộ. Khi có nghi ngờ liên quan
đến bột, sự nhiễm bẩn hoặc tình trạng của bột thì phải loại bỏ.
4.4.11 Đối với tất cả lọai bình chữa cháy không dùng nước phải loại bỏ bất kỳ
hơi ẩm nào có trong bình rỗng trước khi nạp lại.
4.4.12 Bình chữa cháy halon chỉ được nạp lại đúng loại tốt hơn và khối lượng
chất chữa cháy theo quy định trên tấm nhãn. Halon dùng để nạp lại phải theo quy định
của ISO 7201. Bình chữa cháy đã chứa halon không phù hợp với qui định của ISO
7201 không được nạp lại.
4.4.13 Việc tháo chất chữa cháy từ bình chữa cháy halon phải được thực hiện
bằng hệ thống tháo kín dùng cho halon. Phải kiểm tra bên trong thân bình chữa cháy
để phát hiện sự nhiễm bẩn hoặc sự ăn mòn. Chất chữa cháy được giữ lại trong bình
tháo của hệ thống chỉ được sử dụng lại khi không có dấu hiệu của sự nhiễm bẩn bên
trong được phát hiện trong bình chữa cháy. Halon được tháo khỏi bình có dấu hiệu
của sự nhiễm bẩn trong hoặc bị ăn mòn phải được xử lý theo hướng dẫn của người
sản xuất bình.
4.4.14 Các bon dioxit phải theo yêu của TCVN 6100
4.4.15 Khi nạp lại bình chữa cháy dùng nước, nạp quá mức sẽ gây ra sự xả
không đúng. Lượng chất lỏng nạp đúng phải được xác định bằng một trong các cách
sau:
- Đo chính xác bằng khối lượng
- Đo chính xác bằng thể tích
- Sử dụng ống chống nạp quá nếu được trang bị.
- Sử dụng dấu nếu được trang bị
4.4.16 áp kế để đặt nguồn áp suất được điều chỉnh phải được hiệu chuẩn ít nhất
hàng năm.
4.4.17 Bình chữa cháy lại dùng khí nén trực tiếp nạp lại được nạp chỉ phải tạo
tới áp suất nạp nghi trên tấm nhãn của bình. Adapter tạo áp của người sản xuất phải
nối với bộ van trước khi tạo áp cho bình. Nguồn áp suất được điều chỉnh, được đặt
không cao hơn 0,2 MPa trên áp suất vận hành, được sử dụng để tạo áp cho bình chữa
cháy.
Cảnh báo: Nguồn áp suất không điều chỉnh được như chai nitơ không có bộ
điều áp, không bao giờ được sử dụng vì bình chữa cháy có thể bị quá áp và có khả
năng bị phá huỷ.
Không bao giờ để bình chữa cháy nối với bộ điều áp của nguồn áp suất cao trong chu
kỳ định sẵn. Bộ điều áp bị lỗi có thể làm phá huỷ bình do quá áp.
4.4.18 Chỉ có nitơ công nghiệp tiêu chuẩn hoặc các khí trơ khá

Ý kiến chia sẻ

Họ tên *
Email *
Nội dung *
Mã bảo vệ*